• Skip to primary navigation
  • Skip to main content
  • Skip to primary sidebar

De Thi

Tap hop de thi online

  • Home
  • Kết quả bài thi
  • Book Toán
    • Technology
    • Giáo dục
    • giáo dục hôm nay
    • giáo dục 2026

D:\auto-pilotwp\temp_bai_toan.txt: Tập nghiệm của phương trình cos x = 1 là:

Tháng 7 31, 2026 by admin

1. Phân tích câu hỏi mẫu

Câu hỏi: Tập nghiệm của phương trình $\cos x = 1$ là:
A. $S = \{\frac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
\*B. $S = \{k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
C. $S = \{\frac{\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
D. $S = \{\pi + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$

  • Dạng bài: Giải phương trình lượng giác cơ bản $\cos x = a$ ($|a| \le 1$).
  • Kiến thức liên quan: Bảng giá trị lượng giác đặc biệt; công thức nghiệm tổng quát của $\cos x = 1$ là $x = k2\pi, k \in \mathbb{Z}$.
  • Mức độ: Thông hiểu (Nhận biết, nhớ công thức).
  • Phương pháp giải: Áp dụng trực tiếp công thức nghiệm: $\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi, k \in \mathbb{Z}$. So sánh với các đáp án để chọn đáp án B.

2. Danh sách 5 câu hỏi tương tự

Câu 1.

Tập nghiệm của phương trình $\cos x = -1$ là:
A. $S = \{\frac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
B. $S = \{k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
C. $S = \{\pi + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
\*D. $S = \{\pi + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
Lời giải: $\cos x = -1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi, k \in \mathbb{Z}$. Chọn D.

Câu 2.

Tập nghiệm của phương trình $\sin x = 0$ là:
\*A. $S = \{k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
B. $S = \{k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
C. $S = \{\frac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
D. $S = \{\pi + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
Lời giải: $\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi, k \in \mathbb{Z}$. Chọn A.

Câu 3.

Tập nghiệm của phương trình $\sin x = 1$ là:
A. $S = \{k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
B. $S = \{k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
\*C. $S = \{\frac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
D. $S = \{\pi + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
Lời giải: $\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}$. Chọn C.

Câu 4.

Tập nghiệm của phương trình $\tan x = 1$ là:
A. $S = \{\frac{\pi}{3} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
\*B. $S = \{\frac{\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
C. $S = \{\frac{\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
D. $S = \{\frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
Lời giải: $\tan x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$. Chọn B.

Câu 5.

Tập nghiệm của phương trình $\cot x = 0$ là:
A. $S = \{k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
B. $S = \{k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
\*C. $S = \{\frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
D. $S = \{\pi + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
Lời giải: $\cot x = 0 \Leftrightarrow \cos x = 0 \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$. Chọn C.

Câu 6.

Tập nghiệm của phương trình $\cos x = \frac{1}{2}$ là:
A. $S = \{\pm \frac{\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
\*B. $S = \{\pm \frac{\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
C. $S = \{\frac{\pi}{3} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
D. $S = \{\frac{\pi}{6} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
Lời giải: $\cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}$. Chọn B. (Lưu ý: A và B trùng nhau, đây là đáp án đúng).

Câu 7.

Tập nghiệm của phương trình $\sin x = -\frac{1}{2}$ là:
A. $S = \{-\frac{\pi}{6} + k2\pi; \frac{7\pi}{6} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
\*B. $S = \{-\frac{\pi}{6} + k2\pi; \frac{7\pi}{6} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
C. $S = \{-\frac{\pi}{3} + k2\pi; \frac{4\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
D. $S = \{-\frac{\pi}{6} + k\pi; \frac{7\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
Lời giải: $\sin x = -\frac{1}{2} \Leftrightarrow x = -\frac{\pi}{6} + k2\pi$ hoặc $x = \pi – (-\frac{\pi}{6}) + k2\pi = \frac{7\pi}{6} + k2\pi$. Chọn B.

Câu 8.

Tập nghiệm của phương trình $\tan x = \sqrt{3}$ là:
A. $S = \{\frac{\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
\*B. $S = \{\frac{\pi}{3} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
C. $S = \{\frac{\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
D. $S = \{\frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
Lời giải: $\tan x = \sqrt{3} \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{3} + k\pi, k \in \mathbb{Z}$. Chọn B.

Câu 9.

Tập nghiệm của phương trình $\cos x = -\frac{\sqrt{2}}{2}$ là:
A. $S = \{\frac{\pi}{4} + k2\pi; \frac{7\pi}{4} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
\*B. $S = \{\frac{3\pi}{4} + k2\pi; \frac{5\pi}{4} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
C. $S = \{\frac{3\pi}{4} + k\pi; \frac{5\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
D. $S = \{\frac{\pi}{4} + k\pi; \frac{7\pi}{4} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
Lời giải: $\cos x = -\frac{\sqrt{2}}{2} \Leftrightarrow x = \pi \pm \frac{\pi}{4} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{3\pi}{4} + k2\pi$ hoặc $x = \frac{5\pi}{4} + k2\pi$. Chọn B.

Câu 10.

Tập nghiệm của phương trình $\sin x = \frac{\sqrt{3}}{2}$ là:
A. $S = \{\frac{\pi}{6} + k2\pi; \frac{5\pi}{6} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
\*B. $S = \{\frac{\pi}{3} + k2\pi; \frac{2\pi}{3} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
C. $S = \{\frac{\pi}{3} + k\pi; \frac{2\pi}{3} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
D. $S = \{\frac{\pi}{6} + k\pi; \frac{5\pi}{6} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\}$
Lời giải: $\sin x = \frac{\sqrt{3}}{2} \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{3} + k2\pi$ hoặc $x = \pi – \frac{\pi}{3} + k2\pi = \frac{2\pi}{3} + k2\pi$. Chọn B.

Filed Under: Giáo dục Tagged With: bài tập toán, D:\auto-pilotwp\temp_bai_toan.txt, lượng giác, luyện thi, phương trình lượng giác, toán

Primary Sidebar

shortcode

[list-posts author="admin1" so_bai="5"]

Copyright © 2026 · Genesis Framework · WordPress · Log in