Định nghĩa
Phương trình tích là phương trình có dạng A.B = 0, trong đó A và B là hai biểu thức chứa ẩn (hoặc không chứa ẩn).
Công thức / Quy tắc
Theo tính chất của phép nhân: Tích của hai số bằng 0 khi và chỉ khi ít nhất một trong hai số đó bằng 0.
Suy ra: A.B = 0 ⇔ 〈 A = 0 hoặc B = 0 〉
Phương pháp giải
- Đưa phương trình về dạng tích A.B = 0 (nhân đẳng thức, nhóm hạng tử, đặt ẩn phụ…).
- Áp dụng quy tắc: A = 0 hoặc B = 0.
- Giải từng phương trình đơn giản A = 0 và B = 0.
- Hợp các nghiệm tìm được (kiểm tra điều kiện xác định nếu có).
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Giải phương trình: (x – 2)(x + 5) = 0
Giải: Ta có (x – 2)(x + 5) = 0 ⇔ 〈 x – 2 = 0 hoặc x + 5 = 0 〉 ⇔ 〈 x = 2 hoặc x = -5 〉. Vậy nghiệm: x ∈ {2; -5}.
Ví dụ 2
Giải phương trình: x(x – 3) = 0
Giải: x(x – 3) = 0 ⇔ 〈 x = 0 hoặc x – 3 = 0 〉 ⇔ 〈 x = 0 hoặc x = 3 〉. Vậy nghiệm: x ∈ {0; 3}.
Ví dụ 3
Giải phương trình: (2x + 1)(3x – 4) = 0
Giải: (2x + 1)(3x – 4) = 0 ⇔ 〈 2x + 1 = 0 hoặc 3x – 4 = 0 〉 ⇔ 〈 x = -1/2 hoặc x = 4/3 〉. Vậy nghiệm: x ∈ {-1/2; 4/3}.
Ví dụ 4
Giải phương trình: x^2 – 5x = 0
Giải: x^2 – 5x = 0 ⇔ x(x – 5) = 0 ⇔ 〈 x = 0 hoặc x – 5 = 0 〉 ⇔ 〈 x = 0 hoặc x = 5 〉. Vậy nghiệm: x ∈ {0; 5}.
Ví dụ 5
Giải phương trình: (x^2 – 4)(x + 1) = 0
Giải: (x^2 – 4)(x + 1) = 0 ⇔ 〈 x^2 – 4 = 0 hoặc x + 1 = 0 〉 ⇔ 〈 (x – 2)(x + 2) = 0 hoặc x = -1 〉 ⇔ 〈 x = 2 hoặc x = -2 hoặc x = -1 〉. Vậy nghiệm: x ∈ {2; -2; -1}.
Kết luận / Chú ý
- Phải đưa phương trình về dạng tích bằng 0 mới áp dụng được quy tắc.
- Khi nhân vế hai bên với biểu thức chứa ẩn để đưa về dạng tích, phải ghi nhận điều kiện xác định (biểu thức đó ≠ 0) và kiểm tra nghiệm.
- Tập hợp nghiệm của A.B = 0 là hợp của tập nghiệm A = 0 và tập nghiệm B = 0.
Bài tập về nhà
- Giải pt: (x + 3)(x – 7) = 0. [loigiai]x = -3; x = 7[/loigiai]
- Giải pt: 2x(x – 4) = 0. [loigiai]x = 0; x = 4[/loigiai]
- Giải pt: (3x – 1)(x + 2) = 0. [loigiai]x = 1/3; x = -2[/loigiai]
- Giải pt: x^2 – 9 = 0. [loigiai]x = 3; x = -3[/loigiai]
- Giải pt: x^2 + 4x = 0. [loigiai]x = 0; x = -4[/loigiai]
- Giải pt: (x^2 – 1)(x – 5) = 0. [loigiai]x = 1; x = -1; x = 5[/loigiai]
- Giải pt: (2x + 3)^2 = 0. [loigiai]x = -3/2[/loigiai]
- Giải pt: x(x^2 – 4x + 4) = 0. [loigiai]x = 0; x = 2[/loigiai]
- Giải pt: (x – 1)(x^2 + 1) = 0. [loigiai]x = 1[/loigiai]
- Giải pt: (x + 2)(x – 2)(x + 3) = 0. [loigiai]x = -2; x = 2; x = -3[/loigiai]