Đề bài
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống:
My father, ______ has worked for this company for 30 years, is retiring next month.
Phương pháp
1. Xác định cấu trúc câu: Câu có 2 mệnh đề. Mệnh đề chính: “My father … is retiring next month”. Chỗ trống nằm trong mệnh đề quan hệ chèn vào giữa chủ ngữ “My father” và động từ “is retiring”.
2. Phân tích tiền tố: Tiền tố là “My father” (người, số ít). Trước chỗ trống có dấu phẩy, sau mệnh đề quan hệ cũng có dấu phẩy -> Đây là mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause).
3. Chọn từ quan hệ:
– Who: Dùng cho người, thay thế chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ (đúng).
– Whom: Dùng cho người, thay thế tân ngữ (sai vì chỗ trống làm chủ ngữ của “has worked”).
– Which: Dùng cho vật/sự việc (sai vì tiền tố là người).
– That: Không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).
: Chọn who.
Lời giải
Đáp án: who
Giải thích chi tiết:
– Câu gốc: “My father is retiring next month.” (Cha tôi nghỉ hưu tháng sau.)
– Mệnh đề quan hệ: “My father has worked for this company for 30 years.” (Cha tôi đã làm việc cho công ty này 30 năm.)
– Gộp câu: “My father” là chủ ngữ của cả 2 mệnh đề -> Dùng who để thay thế “My father” trong mệnh đề quan hệ.
– Vì là mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy bao quanh, bổ sung thông tin chứ không định danh cha tôi là ai), bắt buộc dùng who, không dùng that.
Câu hoàn chỉnh: “My father, who has worked for this company for 30 years, is retiring next month.”
5 câu tương tự (bấm để xem lời giải)
Câu 1: The Eiffel Tower, ______ was built in 1889, attracts millions of tourists every year.
Tiền tố “The Eiffel Tower” là vật. Mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy). Chỗ trống làm chủ ngữ của “was built” -> Dùng which. Không dùng that vì có dấu phẩy.
Câu 2: Dr. Smith, ______ patients trust completely, is a famous cardiologist.
Tiền tố “Dr. Smith” là người. Mệnh đề quan hệ không xác định. Trong mệnh đề quan hệ: “patients” là chủ ngữ, “trust” là động từ, thiếu tân ngữ (trust whom). Cần từ quan hệ chỉ sở hữu để nối với “patients” -> Dùng whose (whose patients = patients of Dr. Smith).
Câu 3: We visited Hue last summer, ______ we enjoyed the ancient architecture.
Tiền tố “Hue” là nơi chốn. Mệnh đề quan hệ không xác định. Trong mệnh đề quan hệ: “we” chủ ngữ, “enjoyed” động từ, “the ancient architecture” tân ngữ. Cần trạng ngữ chỉ nơi chốn -> Dùng where. Hoặc dùng which + giới từ “in” (which we enjoyed the ancient architecture in), nhưng chỗ trống không có giới từ -> where tối ưu nhất.
Câu 4: My laptop, ______ I bought last week, is already broken.
Tiền tố “My laptop” là vật. Mệnh đề quan hệ không xác định. Trong mệnh đề quan hệ: “I” chủ ngữ, “bought” động từ, thiếu tân ngữ (bought it). Từ quan hệ làm tân ngữ -> Dùng which (hoặc that nếu không có dấu phẩy, nhưng đây có dấu phẩy -> chỉ dùng which).
Câu 5: The meeting, ______ lasted for three hours, ended with no conclusion.
Tiền tố “The meeting” là sự việc/vật. Mệnh đề quan hệ không xác định. Chỗ trống làm chủ ngữ của “lasted” -> Dùng which. Không dùng who (dành cho người), không dùng that (có dấu phẩy).