Chon đap an dung điền vào chỗ trống: My graduation thesis, ______ took me three months to complete, was highly appreciated by the examination council.

Đề bài

Chon đap an dung điền vào chỗ trống:

My graduation thesis, ______ took me three months to complete, was highly appreciated by the examination council.

Phương pháp

Bước 1: Xác định mệnh đề quan hệ không hạn định (có dấu phẩy cách biệt).
Bước 2: Xác định vai trò thành phần của chỗ trống trong mệnh đề quan hệ (Chủ ngữ, Vị ngữ, Trạng ngữ…).
Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp: which (chủ ngữ/vị ngữ chỉ vật), who/whom (người), whose (sở hữu), where/when (địa điểm/thời gian).
Bước 4: Loại trừ that vì không dùng trong mệnh đề không hạn định.

Lời giải

Phân tích câu:
– Mệnh đề chính: My graduation thesis … was highly appreciated by the examination council. (Luận văn tốt nghiệp của tôi được hội thẩm định đánh giá cao.)
– Mệnh đề quan hệ: ______ took me three months to complete (cách biệt bằng 2 dấu phẩy → Mệnh đề quan hệ không hạn định).

Xác định thành phần chỗ trống:
– Trong mệnh đề quan hệ: took là động từ, me là tân ngữ, three months to complete là bổ ngữ.
– Thiếu Chủ ngữ cho động từ took.
– Tiền đề là My graduation thesis (vật).

Chọn đáp án: which (dùng làm chủ ngữ, chỉ vật trong mệnh đề quan hệ không hạn định).

Lưu ý: Không dùng that sau dấu phẩy. Không dùng who/whom vì tiền đề là vật.

5 câu tương tự (bấm để xem lời giải)

Câu 1: The new bridge, ______ connects the two provinces, will open next month.
Lời giải: Tiền đề ‘The new bridge’ (vật). Mệnh đề quan hệ không hạn định (có dấu phẩy). Chỗ trống làm chủ ngữ cho động từ ‘connects’ → Dùng which.
Câu 2: Her latest novel, ______ was published last week, has become a bestseller.
Lời giải: Tiền đề ‘Her latest novel’ (vật). Mệnh đề quan hệ không hạn định. Chỗ trống làm chủ ngữ cho động từ ‘was published’ (bị động) → Dùng which.
Câu 3: The experiment, ______ required high precision, failed due to a power outage.
Lời giải: Tiền đề ‘The experiment’ (vật). Mệnh đề quan hệ không hạn định. Chỗ trống làm chủ ngữ cho động từ ‘required’ → Dùng which.
Câu 4: My laptop, ______ I bought five years ago, is still working well.
Lời giải: Tiền đề ‘My laptop’ (vật). Mệnh đề quan hệ không hạn định. Trong mệnh đề quan hệ: ‘I’ là chủ ngữ, ‘bought’ là động từ, ‘five years ago’ là trạng ngữ → Thiếu vị ngữ → Dùng which (hoặc whom nếu chỉ người, nhưng đây là vật).
Câu 5: The conference, ______ lasts for three days, attracts many famous scientists.
Lời giải: Tiền đề ‘The conference’ (vật/sự kiện). Mệnh đề quan hệ không hạn định. Chỗ trống làm chủ ngữ cho động từ ‘lasts’ → Dùng which.

Viết một bình luận